User Tools

Site Tools


0059--natri-ferroxianuala-gi

Natri ferroxianua, còn có tên tetranatri hexaxianoferrat hay natri hexaxianoferrat(II), là phức chất có công thức Na4Fe(CN)6 có dạng tinh thể màu vàng trong suốt ở nhiệt độ phòng và phân hủy ở nhiệt độ nóng chảy. Nó tan được trong nước và không tan trong cồn. Mặc dù có mặt phối tử xianua. natri ferroxianua không thực sự độc (lượng cho vào hàng ngày cho phép 0–0.025 mg/(kg trọng lượng cơ thể)[2]) vì gốc xianua bị bao chặt quanh kim loại. Tuy nhiên. như với mọi gốc ferroxianua khác, nó có thể phản ứng với axit hay phân hủy dưới ánh sáng để giải phóng khí hidro xyanua.

Ở dạng ngậm nước, Na4Fe(CN)6·10H2O, nó thỉnh thoảng còn gọi là prussiate vàng soda (Yellow prussiate of soda - YP Soda). Màu vàng là màu của anion ferroxianua.

Natri ferroxianua là chất phụ gia hóa học dưới tên E 535. Nó được thêm vào thực phẩm dưới dạng muối ăn.[2] Khi kết hợp với sắt, nó chuyển thành một chất nhuộm màu xanh đậm, với thành phần chính là xanh Phổ (Prussian blue).[3] Trong nhiếp ảnh, nó dùng để tẩy, tô màu, và gia cố. Trong công nghiệp dầu mỏ, nóp dùng để loại bỏ gốc thiol. Nó còn được dùng làm chất chống đông để phủ trên các thanh hàn.

http://www.sodium-ferrocyanide.com

0059--natri-ferroxianuala-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)