User Tools

Site Tools


0120--c-c-khu-v-c-t-tr-t-i-trung-qu-cla-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

0120--c-c-khu-v-c-t-tr-t-i-trung-qu-cla-gi [2018/11/07 17:09] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​04/​Autonomous_rule_divisions_in_China.png/​300px-Autonomous_rule_divisions_in_China.png"​ width="​300"​ height="​245"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​04/​Autonomous_rule_divisions_in_China.png/​450px-Autonomous_rule_divisions_in_China.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​04/​Autonomous_rule_divisions_in_China.png/​600px-Autonomous_rule_divisions_in_China.png 2x" data-file-width="​2677"​ data-file-height="​2183"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Các khu vực có quy chế tự trị tại Trung Quốc (màu xanh) lá cây.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Tương tự như mô hình của Liên Xô cũ, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cũng lập ra các khu tự trị dành cho một số khu vực có quan hệ với một hoặc một số dân tộc thiểu số. Các khu vực này được Hiến pháp Trung Quốc công nhận và trên danh nghĩa có một số quyền mà các đơn vị hành chính tương đồng khác không có. Tuy nhiên mức độ tự trị trên thực tế được cho là thấp<​sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup></​p><​p>​Trong hệ thống Phân cấp hành chính Trung Quốc, có 3 cấp hành chính tự trị:
 +</p>
 +<​p>​Mặc dù không có tên gọi tự trị, một vài đơn vị hành chính cấp ba như quận và huyện cũng được hưởng một số quyền tự trị. Ở cấp hành chính thứ tư, cấp ("​trấn"​),​ 1 <​b>​tô mộc dân tộc</​b>​ (của người Evenk) và 270 <​b>​hương dân tộc</​b>​ cũng tồn tại, nhưng không có nhiều quyền tự trị như các cấp lớn hơn.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Các khu vực tự trị tại Trung Quốc được đặt tên theo tiếng Hán như sau:
 +</p>
 +<​ul><​li>​tên của một khu vực địa lý;</​li>​
 +<​li>​tên của một hoặc các dân tộc thiểu số chiếm ưu thế;</​li>​
 +<​li>​từ "tự trị";</​li>​
 +<​li>​cấp tự trị.</​li></​ul><​p>​Thí dụ:
 +</p>
 +<​p>​Trong tên tiếng Hán của các khu vực tự trị, tên các dân tộc luôn đi cùng với hậu tố -族 ("​tộc"​),​ trừ một số trường hợ như: Tân Cương; hay tên dân tộc nhiều hơn một âm tiết. Một số khu vực tự trị có hơn một dân tộc chiếm ưu thế, và các dân tộc này đều được liệt kê trong tên của khư vực tự trị khiến cho tên chính thức trở nên dài. Thí dụ:
 +</p>
 +<​p>​Một số ít các khu vực tự trị không theo cách đặt tên chuẩn, bởi tên dân tộc cũng bao gồm cả tên địa danh hay khu vực đó không có tên địa danh:
 +</p>
 +
 +<​p>​Trong số năm khu tự trị, chỉ có Khu tự trị Tây Tạng là có một dân tộc chiếm đa số (&​gt;​50%) là người Tạng. Dân tộc được chỉ định tại Tân Cương chiếm chưa quá bán (&​lt;​50%) là người Uyghur, tuy nhiên một số nguồn thông tin của một số tổ chức cho rằng hiện người Hán chiếm quá bán tại Tân Cương. Ba khu tự trị còn lại có đa số cư dân là người Hán.
 +</p>
 +
 +<​p>​Khu,​ châu, huyện và kỳ tự trị được thành lập sau khi Đảng Cộng sản Trung Quốc giành được chính quyền và học tập theo mô hình của Liên Xô. Đầu tiên, danh pháp của các khu vực tự trị này còn chưa thống nhất, và tên gọi khu tự trị xuất hiện cả ở cấp tỉnh, địa khu, huyện và hương. Cuối cùng tên gọi thống nhất như ngày nay.
 +</​p><​p>​Khu tự trị đầu tiên được thành lập là Nội Mông Cổ, được tổ chức trên các khu vực do đảng cộng sản kiểm soát vào năm 1947, hai năm trước khi thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Tân Cương được chuyển đổi từ một tỉnh thành một khu tự trị vào năm 1955. Quảng Tây và Ninh Hạ vào năm 1957, và Khu tự trị Tây Tạng chính thức thành lập vào năm 1965.
 +</p>
 +
 +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Justin J. Stein, "​Taking the Deliberative Turn in China: International Law, Minority Rights, and the Case of Xinjiang,"​ Journal of Public and International Affairs, Volume 14/Spring 2003: 13-14.</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1319
 +Cached time: 20181028150735
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.052 seconds
 +Real time usage: 0.060 seconds
 +Preprocessor visited node count: 125/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 2544/​2097152 bytes
 +Template argument size: 0/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 4/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 405/5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​  ​19.591 ​     1 -total
 + ​14.35% ​   2.812      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​11.06% ​   2.166      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​C&#​7845;​p_h&​agrave;​nh_ch&​iacute;​nh_Trung_Qu&#​7889;​c
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​807430-0!canonical and timestamp 20181028150734 and revision id 44156545
 + ​-->​
 +</​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
0120--c-c-khu-v-c-t-tr-t-i-trung-qu-cla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)