User Tools

Site Tools


0123--ng-i-ng-h-ngla-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

0123--ng-i-ng-h-ngla-gi [2018/11/07 17:09] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p><​b>​Người Đông Hương</​b>​ (tự gọi: <​i>​Sarta</​i>​ hay <​i>​Santa</​i>​ (撒尔塔, Tát Nhĩ Tháp); giản thể: <span lang="​zh-Hans">​东乡族</​span>;​ phồn thể: <span lang="​zh-Hant">​東鄉族</​span>;​ bính âm: <​i><​span lang="​zh-Latn-pinyin">​Dōngxiāngzú</​span></​i>​) là một trong số 56 dân tộc được CHND Trung Hoa chính thức công nhận. Phần lớn người Đông Hương sinh sống tại Châu tự trị dân tộc Hồi Lâm Hạ và các khu vực xung quanh trong tỉnh Cam Túc ở tây bắc Trung Quốc, trong khi các nhóm còn lại sinh sống tại Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương, tỉnh Thanh Hải và Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ. Theo đều tra dân số Trung Quốc năm 2000, dân số của dân tộc này là 513.805 người. Người Đông Hương có lẽ là các hậu duệ của người Mông Cổ theo Hồi giáo tại Trung Quốc pha trộn huyết thống với các nhóm sắc tộc khác nhau trong khu vực.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Người Đông Hương là các họ hàng gần của các sắc tộc Mông Cổ. Một số học giả cho rằng nét nhận dạng của họ như là một nhóm sắc tộc độc lập đã phát sinh thông qua tiếp xúc với người Trung Á, do đó mà người Đông Hương đã cải đạo sang Hồi giáo dòng Sunni trong thế kỷ 13<sup id="​cite_ref-MSD_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Một giả thuyết có thể về nguồn gốc người Đông Hương cho rằng họ là hậu duệ của các binh sĩ Mông Cổ đóng quân tại khu vực Hà Châu (河州, tên gọi cũ của Lâm Hạ) theo lệnh của Thành Cát Tư Hãn trong cuộc viễn chinh về phía tây của ông, trong khi các giả thuyết khác cho rằng họ có thể là hỗn hợp của nhiều dân tộc, bao gồm người Mông Cổ, Hán và Tạng<​sup id="​cite_ref-China_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Tên tự gọi của họ, <​i>​santa</​i>,​ cũng có thể cung cấp một đầu mối mâu thuẫn về nguồn gốc của họ: từ tương tự <​i>​Sart</​i>​ trước kia từng được dùng tại Trung Á để chỉ các thương nhân Trung Á theo Hồi giáo<​sup id="​cite_ref-Mikko_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup>​. Tên gọi chính thức hiện nay của họ là Đông Hương, có từ năm 1954<sup id="​cite_ref-MSD_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>,​ nghĩa là "làng miền đông"​ phát sinh từ thực tế là các khu định cư của họ trong khu vực nằm ở phía đông Hà Châu<​sup id="​cite_ref-Mikko_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup>,​ nơi có các khu định cư chính của người Hán.
 +</p>
 +
 +<​p>​Nền tảng kinh tế của người Đông Hương là nông nghiệp. Các sản phẩm chính là khoai tây, ngô và lúa mì. Họ cũng có ngành nghề thủ công, sản xuất ra các loại thảm truyền thống.
 +</p>
 +
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​22/​Beijing-Niujie-Minzu-Tuanjie-Da-Jiating-3654.jpg/​220px-Beijing-Niujie-Minzu-Tuanjie-Da-Jiating-3654.jpg"​ width="​220"​ height="​165"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​22/​Beijing-Niujie-Minzu-Tuanjie-Da-Jiating-3654.jpg/​330px-Beijing-Niujie-Minzu-Tuanjie-Da-Jiating-3654.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​22/​Beijing-Niujie-Minzu-Tuanjie-Da-Jiating-3654.jpg/​440px-Beijing-Niujie-Minzu-Tuanjie-Da-Jiating-3654.jpg 2x" data-file-width="​2048"​ data-file-height="​1536"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Y phục và lối sống truyền thống của người Đông Hương (ở giữa, với các con cừu) được miêu tả trên áp phích, cùng với các dân tộc Trung Quốc khác (Người Đồng và người Kirghiz ở bên phải, người Tajik ở bên trái)</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Người Đông Hương nói tiếng Đông Hương, một ngôn ngữ trong ngữ tộc Mông Cổ của ngữ hệ Altai<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup>​. Văn học dân gian truyền khẩu của người Đông Hương phong phú, dân ca Đông Hương gọi là "​Đông Hương hoa nhân",​ nhưng họ không có hệ thống chữ viết riêng. Các thống kê của chính quyền chỉ ra rằng người Đông Hương là nhóm người thuộc hàng nghèo khó nhất và ít học nhất trong cộng đồng các dân tộc thiểu số Trung Hoa, với phần lớn dân cư Đông Hương chỉ hoàn thành khoảng 1,1 năm<sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ tới 1,98 năm <sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ học hành, một vấn đề bị làm trầm trọng thêm bởi không có chữ viết. Theo dữ liệu tại Đông Hương tộc tự trị huyện chí thì vào năm 1996 tỷ lệ mù chữ và bán mù chữ của người Đông Hương (74,35 %) là cao hơn rất nhiều so với toàn tỉnh Cam Túc (34,​89 %)<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup></​p>​
 +
 +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-MSD-1">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​MSD China, The Dongxiang Ethnic Group</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-China-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​The Dongxiang ethnic minority (website của Trung tâm thông tin Internet Trung Quốc)</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Mikko-3">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Mikko Suutarinen, Nhóm nghiên cứu Đông Á, Viện Nghiên cứu châu Á và châu Phi, Đại học Helsinki, The Dongxiang People of Gansu - Ethnic, Religious and Local Identities</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Oliver Corff: The Dongxiang Mongols and Their Language</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Deep in China, a Poor and Pious Muslim Enclave</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Tần Trăn (秦臻), Mã Quốc Trung (马国忠) (chủ biên), 东乡族——甘肃东乡县韩则岭村调查 ("​Đông Hương tộc - Cam Túc Đông Hương huyện Hàn Tắc Lĩnh thôn điều tra"), 253 trang, 2004, Nhà xuất bản Đại học Vân Nam</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​东乡族自治县志 ("​Đông Hương tộc tự trì huyện chí"​),​ 96 trang, năm 1996, nhà xuất bản văn hóa Cam Túc.</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1253
 +Cached time: 20181028151923
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.120 seconds
 +Real time usage: 0.156 seconds
 +Preprocessor visited node count: 624/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 23813/​2097152 bytes
 +Template argument size: 1146/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 8/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 3159/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.027/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 1.13 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 107.245 ​     1 -total
 + ​41.25% ​  ​44.236 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_Ethnic_group
 + ​34.14% ​  ​36.617 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​20.02% ​  ​21.474 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​CEG
 + ​16.63% ​  ​17.836 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 + ​10.23% ​  ​10.973 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Zh-stp
 + ​10.01% ​  ​10.740 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Th&#​7875;​_lo&#​7841;​i_Commons
 +  8.05%    8.628      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​D&#​7921;​_&​aacute;​n_li&​ecirc;​n_quan
 +  6.14%    6.580      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +  5.77%    6.188      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_b&​ecirc;​n
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​366140-0!canonical and timestamp 20181028151923 and revision id 44156846
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
0123--ng-i-ng-h-ngla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)