User Tools

Site Tools


0160--j-lo-albumla-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

0160--j-lo-albumla-gi [2018/11/07 17:09] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div><​table class="​infobox vevent haudio"​ style="​width:​22em"><​tbody><​tr><​th colspan="​2"​ class="​summary album" style="​text-align:​center;​font-size:​125%;​font-weight:​bold;​font-style:​ italic; background-color:​ lightsteelblue;">​J.Lo</​th></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:​ lightsteelblue">​Album phòng thu của <span class="​contributor">​Jennifer Lopez</​span></​th></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Phát hành</​th><​td class="​published"​ style="​width:​33%;">​
 +23 tháng 11 năm 2001</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Thu âm</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +Tháng 6-Tháng 9 2000</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Thể loại</​th><​td class="​category"​ style="​width:​33%;">​
 +pop, R&​amp;​B,​ dance-pop, Latin pop</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Thời lượng</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +61:​30</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Ngôn ngữ</​th><​td class="​category"​ style="​width:​33%;">​
 +Tiếng Anh, Tiếng Tây Ban Nha</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Hãng đĩa</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +Epic</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​width:​13%;">​Sản xuất</​th><​td style="​width:​33%;">​
 +Jennifer Lopez <​small>​(sản xuất)</​small>​ Cory Rooney <​small>​(đồng sản xuất)</​small>,​ Troy Oliver, Sean "​Puffy"​ Combs, Ric Wake, Mario Winans, Dan Shea, Arnthor Birgisson, Manny Benito, Kip Collins, Ray Contreras, Jimmy Greco, Richie Jones, José R. Sanchez</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:​ lightsteelblue">​Thứ tự album của Jennifer Lopez</​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​width:​33%;">​
  
 +</​td></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​width:​33%;">​
 +</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​background:​lightsteelblue;​ padding:​2px;​ text-align:​center;">​Đĩa đơn từ <​i>​J.Lo</​i></​th>​
 +</​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​line-height:​1.4em;​ text-align:​left;​ vertical-align:​top;">​
 +<​ol><​li><​span class="​item">"​Love Don't Cost a Thing"<​br/><​span style="​font-size:​100%;">​Phát hành: 1 tháng 12 năm 2000</​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​Play"<​br/><​span style="​font-size:​100%;">​Phát hành: 24 tháng 4 năm 2001</​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​Ain'​t It Funny"<​br/><​span style="​font-size:​100%;">​Phát hành: 3 tháng 7 năm 2001</​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​item">"​I'​m Real"<​br/><​span style="​font-size:​100%;">​Phát hành: 4 tháng 9 năm 2001</​span></​span></​li></​ol></​td>​
 +</​tr><​tr style="​display:​none"><​td colspan="​2">​
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​i><​b>​J.Lo</​b></​i>​ là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ người Mỹ Jennifer Lopez, được phát hành vào ngày 23 tháng 1 năm 2001 bởi hãng Epic Records. Album đứng đầu bảng xếp hạng <​i>​Billboard</​i>​ 200 tại Mỹ với 272,000 bản đã được tiêu thụ tuần đầu tiên,<​sup id="​cite_ref-lopezno1_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ và đứng vững trong top 20 đến 6 tuần tiền. Đĩa đơn đầu tiên của album là "Love Don't Cost a Thing",​ leo lên vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng <​i>​Billboard</​i>​ Hot 100. Tiếp đó, album cùng đã phát hành "​Play"​ nhưng khá thất bại. Chính vì vậy, cô đã hợp tác với Ja Rule của The Inc. Records để tạo nên bản phối "​Murder"​ cho "​I'​m Real" và "​Ain'​t It Funny"​. Hai bản phối lại này đứng đầu bảng xếp hạng Hot 100.
 +</​p><​p>​Ngoài ra, về phần thể loại của <​i>​J.Lo</​i>​ thì album này mang hơi hướng nhạc đường phố cùng khá nhiều giai điệu R&​amp;​B,​ nhưng không hề có chất pop như album trước, <i>On the 6</​i>​.
 +</​p><​p>​Vào 24 tháng 7 năm 2001 (ngày sinh nhật thứ 32 của Lopez), album đã được phát hành lại với bài hát "​I'​m Real" (bản phối của Murder) trở thành ca khúc tặng kèm. Tuy nhiên, phiên bản này đã được dán mác Parental Advisory (<​i>​Không dành cho trẻ em</​i>​) vì có một vài bài hát ("​I'​m Real", "​Play",​ "Come Over") có nội dung và nhiều từ ngữ mạnh (tục tĩu) hay có nội dung khích dục. Điều này cũng xảy ra với album của Janet Jackson, <​i>​All for You</​i>​ (2001). Dù vậy, album vẫn trở thành album thành công nhất của Lopez khi đã bán được 8 triệu bản toàn thế giới.<​sup id="​cite_ref-Jennifer_Lopez'​s_Biography_on_Austrian_BMG/​Sony_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup></​p>​
 +
 +
 +
 +<​p><​i>​J.Lo</​i>​ theo xu hướng nhạc đường phố hơn hẳn so với album trước của cô <i>On the 6</​i>,​ cùng với giai điệu dance-pop, R&amp;B và latin pop. Cách thể hiện và giai điệu của album khá giống Janet Jackson, Gloria Estefan, Paula Abdul, TLC và Destiny'​s Child.<​sup id="​cite_ref-Slant_Magazine_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup><​sup id="​cite_ref-yahoo!_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ Sal Cinquemani của Slant Magazine cho rằng album là một album "​thập cẩm":​ một phần retro dance-pop, phần kia R&​amp;​B,​ và phần này Latin."<​sup id="​cite_ref-Slant_Magazine_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ "Love Don't Cost a Thing" là ca khúc mở màn cho loạt đĩa đơn của album, được sản xuất bởi Ric Wake. Cinquemani phát biểu rằng một vài bài hát trong album có phong cách khoảng thập niên '80 và '90, ông mô tả "​I'​m Real" mang phong cách của "​Janet",​ còn "​Walking on Sunshine"​ thì mang phong cách retro những năm '90, như đĩa đơn trước của cô "​Waiting for Tonight."<​sup id="​cite_ref-Slant_Magazine_3-2"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ Ca khúc nhạc Latin, "​Ain'​t It Funny",​ gồm một đoàn hát nền ở phần điệp khúc bài hát, được đánh giá là "một kiệt tác về nữ quyền",<​sup id="​cite_ref-Slant_Magazine_3-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ sau đó, Sal cũng cho rằng "​That'​s Not Me" "​thật tuyệt vời khi guitar và piano phối hợp với nhau"​.<​sup id="​cite_ref-Slant_Magazine_3-4"​ class="​reference">​[3]</​sup></​p>​
 +
 +<​p>​Đĩa đơn đầu tiên của album là "Love Don't Cost a Thing",​ đồng thời cũng được đưa vào đãi nhạc phim của <​i>​The Wedding Planner</​i>,​ khi mở đầu của bộ phim. Ca khúc thứ hai được phát hành là "​I'​m Real" (Murder Remix) vào ngày 24 tháng 7 năm 2001 (đúng vào ngày phát hành lại album) và đồng thời trở thành ca khúc tặng kèm của album. Album khi chưa phát hành lại thì không dán mác Parental Advisory (<​i>​Cấm trẻ em</​i>​),​ nhưng sau khi phát hành một lần nữa thì lại tiếp tục bị dán mác lên đĩa. Một album phối lại của để quảng bá cho "​J.Lo"​ là <i>J to tha L–O!: The Remixes</​i>,​ phát hành vào ngày 6 tháng 2 năm 2002 tại Hoa Kỳ bởi hãng Epic Records. Album phối này đứng đầu bảng xếp hạng <​i>​Billboard</​i>​ 200,<sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ khi bán được 156,000 bản vào tuần đầu tiên.<​sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ Album Michael Jackson và Madonna. Album kèm theo ca khúc mới "​Ain'​t It Funny" (Murder Remix), "​I'​m Gonna Be Alright"​ (Track Masters Remix), và "​Alive"​ cùng hai kết hợp với nghệ sĩ rap Ja Rule.
 +</​p><​p>"​Love Don't Cost a Thing" đứng đầu các bảng xếp hạng tại Anh, Canada, New Zealand và nằm trong top 10 ở nhiều quốc gia khác.<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ "​Play",​ là đĩa đơn thứ hai được chọn, nhưng ít thành công hơn ca khúc trước đó, bài hát giành được vị trí thứ 8 trên bảng Hot 100 tại Mỹ và được khán giả tiếp đón nồng nhiệt tại United Kingdom, Canada, New Zealand, Thụy Điển và Thụy Sĩ.<sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Đĩa đơn thứ ba mang tên "​Ain'​t It Funny",​ không giành bất kì vị trí nào tại Mỹ nhưng lại lọt top 10 tại Anh. "​I'​m Real", đĩa đơn quảng bá cuối cùng của album tại Mỹ giành vị trí quán quân ở bảng Hot 100,<sup id="​cite_ref-billboardsingles_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup>​ và top 10 tại Úc, Canada và Anh Quốc.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span id="​.C4.90.C3.A1nh_gi.C3.A1_chuy.C3.AAn_m.C3.B4n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Đánh_giá_chuyên_môn">​Đánh giá chuyên môn</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Từ kho phát hành, <​i>​J.Lo</​i>​ nhận được nhiều ý kiến trái ngược nhau. Metacritic đã cho ca khúc 50/100 điểm khi cho album một đánh giá trung bình dựa trên 11 trên 52 bài đánh giá khác nhau.<​sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ Stephen Thomas Erlewine của Allmusic đã phát biểu "Cơ bản, album này khá giống với album trước đó On the 6, nhưng thời lượng dài hơn và không thống nhất, không có nhiều bài hát dễ nhớ. Album quá dài nên trở nên khá thừa thải."<​sup id="​cite_ref-allmusic_11-0"​ class="​reference">​[11]</​sup>​ Tom Sinclair của <​i>​Entertainment Weekly</​i>​ cho album điểm C- và bình luận rằng "Lopez đang tập trung vào những vấn đề thấp hèn nhất trong xã hội trong một vài ca khúc, luôn nói về T Ì N H và D Ụ C." và đồng thời cho rằng giọng cô Lopez không phù hợp lắm trong một vài bài hát<sup id="​cite_ref-ew_12-0"​ class="​reference">​[12]</​sup></​p><​p>​Jon Pareles của <​i>​Rolling Stone</​i>​ cho rằng "Album giống như một trò chơi ghép hình: tất cả những mảnh nhỏ của âm nhạc được ghép vào tạo thành một album mạch lạc."<​sup id="​cite_ref-rs_13-0"​ class="​reference">​[13]</​sup>​ Pareles đồng thời nói thêm "Lopez đang rất cố gắng để hát một cách thì thầm"​ trong các bản nhạc nhẹ rất giống với phong cách của Janet Jackson.<​sup id="​cite_ref-rs_13-1"​ class="​reference">​[13]</​sup>​ Ngược lại, anh rất thất vọng về ca khúc Latin-pop "​Ain'​t It Funny" và "Si Ya Se Acabó"​ khi cho rằng "Cô chất đống chất Latin của mình vào hai ca khúc ấy...nó nghe như bản làm mới của ca khúc của Madonna, "Isla Bonita."<​sup id="​cite_ref-rs_13-2"​ class="​reference">​[13]</​sup>​ Christian Ward của <​i>​NME</​i>​ cho album một đánh giá tiêu cực khi cho ca khúc hỉ ba trên tổng sổ 10 điểm và mô tả Lopez như đang bắt chước Janet Jackson và Gloria Estefan.<​sup id="​cite_ref-NME_14-0"​ class="​reference">​[14]</​sup>​ Sal Cinquemani của tạp chí Salt đã bình luận rằng "<​i>​J.Lo</​i>​ nghe như một album được móc ra từ năm 1986" và so sánh album với <​i>​Control</​i>​ của Janet Jackson.<​sup id="​cite_ref-Slant_Magazine_3-5"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ Jake Barnes của Yahoo! Music Anh Quốc cho ca khúc 5/10 sao vào nói "Ca khúc <​i>​hit</​i>​ 'Love Don't Cost A Thing' đánh bại tất cả các ca khúc khác và sau đó thì khá...tầm thường."<​sup id="​cite_ref-yahoo!_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Tr.C3.ACnh_di.E1.BB.85n_qu.E1.BA.A3ng_b.C3.A1"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Trình_diễn_quảng_bá">​Trình diễn quảng bá</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Tại Mỹ, <​i>​J.Lo</​i>​ đứng vị trí quán quân trên bảng xếp hạng <​i>​Billboard</​i>​ 200 và Top R&​amp;​B/​Hip-Hop Albums tại Mỹ với 272,000 bản đã được bán ra trong tuần đầu tiên.<​sup id="​cite_ref-lopezno1_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ Trong khi đó, bộ phim năm 2001 của cô <​i>​The Wedding Planner</​i>,​ mở màn với việc đứng đầu các cụm rạp giúp cô trở thành ca sĩ đứng đầu bảng xếp hạng âm nhạc và xếp hạng phim trong cùng một tuần.<​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup>​ Album lần đầu được tổ chức Recording Industry Association of America (RIAA) chứng nhận Vàng vào 28 tháng 2 năm 2001 với 500,000 bản đã được bán ra tại Mỹ.<​sup id="​cite_ref-albumcertification_16-0"​ class="​reference">​[16]</​sup>​ Trong cùng một ngày, album tiếp tục được chứng nhận Bạch kim khi số lượng đĩa bán của album vươn lên 1,000,000 bản.<​sup id="​cite_ref-albumcertification_16-1"​ class="​reference">​[16]</​sup>​ Bảy tháng sau, <​i>​J.Lo</​i>​ tiếp tục nhận được danh hiệu đĩa 2x Bạch kim vào 3 tháng 8 năm 2001 và sau đó là 3x Bạch Kim vào 2 tháng 11 sau đó. Hai năm sau, album tiếp tục nhận được 4x Bạch kim vào 31 tháng 10 năm 2003.<​sup id="​cite_ref-albumcertification_16-2"​ class="​reference">​[16]</​sup>​ Tại Anh Quốc, album đứng thứ hai tại bảng UK Albums Chart, chỉ sau Limp Bizkit cùng <​i>​Chocolate Starfish and the Hot Dog Flavored Water</​i>​.<​sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup></​p>​
 +
 +<​dl><​dt>​Bản thường</​dt></​dl><​table class="​tracklist"​ style="​display:​ block; max-width: 100%; border-spacing:​ 0px; border-collapse:​ collapse; padding:​4px"><​tbody><​tr>​
 +
 +
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​1.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Love Don't Cost a Thing"  </​td><​td>​Damon Sharpe, Greg Lawson, Georgette Franklin, Jeremy Monroe, Amil Harris</​td><​td>​Anders Bagge, Arnthor Birgisson</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​41</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​I'​m Real"  </​td><​td>​L.E.S.,​ Cory Rooney, Jennifer Lopez, Troy Oliver</​td><​td>​Cory Rooney, Troy Oliver</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​58</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Play"​  </​td><​td>​Rooney,​ Bagge, Birgisson, Christina Milian</​td><​td>​Anders Bagge, Arnthor Birgisson</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​32</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Walking on Sunshine"​  </​td><​td>​Sean Combs, Lopez, Mario Winans, Jack Knight, Michael "​Lo"​ Jones</​td><​td>​Sean Combs, Cory Rooney, Mario Winans</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​46</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​5.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Ain'​t It Funny"  </​td><​td>​Rooney,​ Lopez</​td><​td>​Cory Rooney</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​06</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​6.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Cariño"​  </​td><​td>​Rooney,​ Lopez, Manny Benito, Neal Creque, Jose Sanchez, Frank Rodriguez, Guillermo Edghill Jr.</​td><​td>​Cory Rooney, Jose Sanchez, Frank Rodriguez, Guillermo Edghill Jr.</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​15</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​7.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Come Over"  </​td><​td>​Combs,​ Winans, Michelle Bell, Kip Colllins</​td><​td>​Sean Combs, Mario Winans, Kip Collins</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​53</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​8.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​We Gotta Talk"  </​td><​td>​Rooney,​ Lopez, Oliver, Tina Morrison, Steve Estiverne, Joe Kelly</​td><​td>​Cory Rooney, Troy Oliver</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​07</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​9.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​That'​s Not Me"  </​td><​td>​Combs,​ Winans, Kandice Love</​td><​td>​Sean Combs, Mario Winans</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​33</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​10.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Dance with Me"  </​td><​td>​Combs,​ Winans, J. Knight, M. Jones</​td><​td>​Sean Combs, Mario Winans</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​54</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​11.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Secretly"​  </​td><​td>​Rooney,​ Lopez, Oliver, Kalilah Shakir</​td><​td>​Cory Rooney, Troy Oliver</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​25</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​12.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​I'​m Gonna Be Alright"​  </​td><​td>​Rooney,​ Lopez, Oliver, Ronald LaPread, Sylvia Robinson, Clifon Nathaniel Chase, Lorraine Cheryl Cook, Anthony Guy O'​Brien,​ Anthony Michael Wright</​td><​td>​Cory Rooney, Troy Oliver</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​44</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​13.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​That'​s the Way"  </​td><​td>​Rodney Jerkins, Fred Jerkins III, Nora Payne, LaShawn Daniels</​td><​td>​Rodney Jerkins, LaShawn Daniels</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​53</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​14.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Dame (Touch Me)" <​small>​(song ca cùng Chayanne)</​small></​td><​td>​Jerkins,​ Jerkins III, M. Benito, Daniels</​td><​td>​Rodney Jerkins, Manny Benito</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4:​25</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​15.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Si Ya Se Acabó"​  </​td><​td>​Benito,​ Jimmy Greco, Ray Contreras</​td><​td>​Manny Benito, Jimmy Greco, Ray Contreras</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​37</​td>​
 +</​tr></​tbody></​table><​dl><​dt>​Đĩa CD kèm theo bản Giới hạn tại Mỹ - Bản thứ nhất</​dt></​dl><​ol><​li class="​mw-empty-elt"/><​li value="​1">"​Can'​t Believe"​ – 4:​44</​li></​ol><​dl><​dt>​Đĩa CD kèm theo bản Giới hạn tại Mỹ - Bản thứ hai</​dt></​dl><​ol><​li class="​mw-empty-elt"/><​li value="​1">"​Pleasure Is Mine" – 4:​19</​li>​
 +<​li>"​Amor Se Paga Con Amor (Love Don't Cost a Thing)"​ (Bản Tây Ban Nha) – 3:​44</​li></​ol><​dl><​dt>​Bản Đặc biệt tại Mỹ</​dt></​dl><​ol><​li class="​mw-empty-elt"/><​li value="​16">"​I'​m Real" (Murder Remix cùng Ja Rule) (Lopez, Oliver, Rooney, L.E.S., Jeffrey Atkins, Irving Lorenzo, Rick James) – 4:​22</​li></​ol><​dl><​dt>​Bản Tây Ban Nha &amp; Mexico</​dt></​dl><​ol><​li class="​mw-empty-elt"/><​li value="​16">"​Amor Se Paga con Amor" (Sharpe, Lawson, Franklin, Monroe, Harris, Benito) – 3:​44</​li>​
 +<​li>"​Cariño"​ (Bản Tây Ban Nha) (Lopez, Rooney, Benito, Creque, Sanchez, Rodriguez, Edghill) – 4:​17</​li>​
 +<​li>"​Qué Ironía (Ain't It Funny)"​ (Lopez, Rooney, Benito, Tommy Mottola) – 4:​07</​li></​ol><​dl><​dt>​Bản Nhật Bản</​dt></​dl><​ol><​li class="​mw-empty-elt"/><​li value="​16">​ "​I'​m Waiting"​ – 3:​11</​li></​ol><​dl><​dt>​Bản Anh, Úc và Bồ Đào Nha</​dt></​dl><​ol><​li class="​mw-empty-elt"/><​li value="​16">"​Pleasure Is Mine" – 4:​19</​li>​
 +<​li>"​I'​m Waiting"​ – 3:​11</​li>​
 +<​li>"​I'​m Real" (Murder Remix cùng Ja Rule) – 4:​22</​li></​ol>​
 +<​h3><​span id="​Nh.E1.BA.A1c_s.C4.A9"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Nhạc_sĩ">​Nhạc sĩ</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div>
 +<table class="​multicol"​ role="​presentation"​ style="​border-collapse:​ collapse; padding: 0; border: 0; background:​transparent;​ width:​100%;"><​tbody><​tr><​td style="​width:​50%;​ text-align:​left;​ vertical-align:​top;">​
 +<​ul><​li>​Jennifer Lopez – giọng chính</​li>​
 +<​li>​Karen Anderson – hát bè</​li>​
 +<​li>​Michelle Bell – hát bè</​li>​
 +<​li>​Manny Benito – hát bè</​li>​
 +<​li>​Jeannie Cruz – hát bè</​li>​
 +<​li>​William Dubal – hát bè</​li>​
 +<​li>​Kip Collins – nhạc nền</​li>​
 +<​li>​Angel Fernandez – guitar</​li>​
 +<​li>​Mario Gonzalez – guitar</​li>​
 +<​li>​Ricky Gonzalez – piano, hát bè</​li>​
 +<​li>​Jimmy Greco – nhạc nền điện tử</​li>​
 +<​li>​Nelson Gasu Jaime – piano</​li>​
 +<​li>​Richie Jones – trống</​li></​ul>​
 +</td>
 +<td style="​width:​50%;​ text-align:​left;​ vertical-align:​top;">​
 +<​ul><​li>​Ozzie Melendez – trombone, horn</​li>​
 +<​li>​Christina Milian – hát bè</​li>​
 +<​li>​Troy Oliver – dụng cụ</​li>​
 +<​li>​Nora Payne - hát bè</​li>​
 +<​li>​Erben Perez - bass</​li>​
 +<​li>​Lena Pérez - hát bè</​li>​
 +<​li>​Paul Pesco - guitar</​li>​
 +<​li>​Corey Rooney – hát bè</​li>​
 +<​li>​Shelene Thomas – hát bè</​li>​
 +<​li>​Rene Toledo – guitar</​li>​
 +<​li>​Mario Winans – hát bè</​li>​
 +<​li>​Yanko – hát bè</​li></​ul>​
 +</​td></​tr></​tbody></​table></​div>​
 +<​h3><​span id="​S.E1.BA.A3n_xu.E1.BA.A5t"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Sản_xuất">​Sản xuất</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div>
 +<table class="​multicol"​ role="​presentation"​ style="​border-collapse:​ collapse; padding: 0; border: 0; background:​transparent;​ width:​100%;"><​tbody><​tr><​td style="​width:​50%;​ text-align:​left;​ vertical-align:​top;">​
 +<​ul><​li>​Jennifer Lopez – giám đốc sản xuất</​li>​
 +<​li>​Arnthor Birgisson – sản xuất</​li>​
 +<​li>​Scott Barnes – trang điểm</​li>​
 +<​li>​Manny Benito – kĩ thuật âm thanh, sản xuất</​li>​
 +<​li>​Jorge Calandrelli – sắp xếp</​li>​
 +<​li>​Kip Collins – sản xuất</​li>​
 +<​li>​Sean "​Puffy"​ Combs – sản xuất, phối khí</​li>​
 +<​li>​Ray Contreras – sản xuất, hòa âm</​li>​
 +<​li>​Angel Fernandez – hòa âm</​li>​
 +<​li>​Paul Foley – kĩ thuật</​li>​
 +<​li>​Jimmy Greco – sản xuất, hòa âm, trống</​li>​
 +<​li>​Dan Hetzel – kĩ thuật, phối khí</​li>​
 +<​li>​Jean-Marie Horvat – phối khí</​li>​
 +<​li>​Richie Jones – sản xuất, hòa âm, phối khí, điều chỉnh</​li>​
 +<​li>​Jack Knight – hòa âm</​li>​
 +<​li>​Matt Kormondy – trợ lý sản xuất</​li>​
 +<​li>​Greg Lawson – hòa âm, điều chỉnh</​li>​
 +<​li>​Glen Marchese – kĩ thuật</​li>​
 +<​li>​Rob Martinez – trợ lý sản xuất</​li></​ul>​
 +</td>
 +<td style="​width:​50%;​ text-align:​left;​ vertical-align:​top;">​
 +<​ul><​li>​Tony Maserati – phối khí</​li>​
 +<​li>​William Nelson – trợ lý sản xuất</​li>​
 +<​li>​Joel Numa – kĩ thuật</​li>​
 +<​li>​Troy Oliver – sản xuất, điều chỉnh, điều chỉnh nhịp trống, điều chỉnh keyboard</​li>​
 +<​li>​Michael Patterson – kĩ thuật, phối khí</​li>​
 +<​li>​Julian Peploe – chỉ đạo nghệ thuật, thiết kế</​li>​
 +<​li>​Corey Rooney – sản xuất, giám đốc sản xuất, hòa âm, điều chỉnh nhịp trống, điều chỉnh keyboard</​li>​
 +<​li>​José R. Sanchez – sản xuất, điều chỉnh, drum điều chỉnh, keyboard điều chỉnh</​li>​
 +<​li>​Dave "Young Dave" Scheur – kĩ thuật</​li>​
 +<​li>​Dan Shea – sản xuất, điều chỉnh</​li>​
 +<​li>​Cesar Sogbe – phối khí</​li>​
 +<​li>​Manelich Sotolong – trợ lý kĩ thuật</​li>​
 +<​li>​David Swope – kĩ thuật, trợ lý kĩ thuật, trợ lý phối khí</​li>​
 +<​li>​Michael Hart Thompson – nhiếp ảnh gia</​li>​
 +<​li>​J.C. Ulloa – kĩ thuật</​li>​
 +<​li>​Rick Wake – sản xuất, hòa âm</​li>​
 +<​li>​Mario Winans – sản xuất, dụng cụ</​li>​
 +<​li>​Joe Zee – thiết kế thời trang</​li></​ul>​
 +</​td></​tr></​tbody></​table></​div>​
 +
 +<​dl><​dt><​b>​Đề cử</​b></​dt></​dl><​dl><​dd/></​dl><​dl><​dt><​b>​Thắng</​b></​dt></​dl><​dl><​dd/></​dl><​dl><​dd/></​dl>​
 +<​h3><​span id="​V.E1.BB.8B_tr.C3.AD"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Vị_trí">​Vị trí</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +
 +<​h3><​span id="​Th.C3.A0nh_c.C3.B4ng_tr.C3.AAn_c.C3.A1c_b.E1.BA.A3ng_x.E1.BA.BFp_h.E1.BA.A1ng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Thành_công_trên_các_bảng_xếp_hạng">​Thành công trên các bảng xếp hạng</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +
 +
 +<div class="​reflist references-column-width"​ style="​-moz-column-width:​ 30em; -webkit-column-width:​ 30em; column-width:​ 30em; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-lopezno1-1">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Cohen,​ Jonathan (ngày 31 tháng 1 năm 2001). “Lopez Bows At No. 1; O-Town, Dream Debut High5”. <​i>​Billboard</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Lopez+Bows+At+No.+1%3B+O-Town%2C+Dream+Debut+High5&​amp;​rft.au=Cohen%2C+Jonathan&​amp;​rft.aufirst=Jonathan&​amp;​rft.aulast=Cohen&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Billboard&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2Fbbcom%2Fnews%2Farticle_display.jsp%3Fvnu_content_id%3D474548%26zxtmsessid%3D4459230781&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Jennifer_Lopez'​s_Biography_on_Austrian_BMG/​Sony-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Jennifer Lopez'​s Biography on Austrian BMG/Sony” (bằng tiếng Đức). Sony/BMG Austria<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2009</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.btitle=Jennifer+Lopez%27s+Biography+on+Austrian+BMG%2FSony&​amp;​rft.date=6+th%C3%A1ng+7+n%C4%83m+2009&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Sony%2FBMG+Austria&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.sonymusic.at%2FJennifer-Lopez%2FBiographie&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Slant_Magazine-3">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Cinquemani,​ Sal (ngày 11 tháng 2 năm 2001). “Jennifer Lopez: J. Lo - Music Review - Slant Magazine”. <​i>​Slant Magazine</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez%3A+J.+Lo+-+Music+Review+-+Slant+Magazine&​amp;​rft.au=Cinquemani%2C+Sal&​amp;​rft.aufirst=Sal&​amp;​rft.aulast=Cinquemani&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Slant+Magazine&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.slantmagazine.com%2Fmusic%2Freview%2Fjennifer-lopez-j-lo%2F208&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-yahoo!-4">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Barnes,​ Jake (ngày 24 tháng 1 năm 2001). “Jennifer Lopez - '​J-Lo<​span style="​padding-right:​0.2em;">'</​span>​”. <​i>​Yahoo! Music</​i>​. Yahoo!<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez+-+%27J-Lo%27&​amp;​rft.au=Barnes%2C+Jake&​amp;​rft.aufirst=Jake&​amp;​rft.aulast=Barnes&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Yahoo%21+Music&​amp;​rft.pub=Yahoo%21&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fuk.launch.yahoo.com%2Fl_reviews_a%2F17555.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Jennifer Lopez Biography Page”. <​i>​FamoustQt.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez+Biography+Page&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=FamoustQt.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.famousqt.com%2Fprofile.asp%3Fceleb%3D38&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Martens,​ Todd (ngày 14 tháng 2 năm 2002). “J. Lo. Kicks Jackson Out Of No. 1”. <​i>​Billboard</​i>​. Nielsen Business Media, Inc<span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=J.+Lo.+Kicks+Jackson+Out+Of+No.+1&​amp;​rft.au=Martens%2C+Todd&​amp;​rft.aufirst=Todd&​amp;​rft.aulast=Martens&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Billboard&​amp;​rft.pub=Nielsen+Business+Media%2C+Inc&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2Fbbcom%2Fnews%2Farticle_display.jsp%3Fvnu_content_id%3D1339756&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Jennifer Lopez – Love Don't Cost A Thing – swisscharts.com”. <​i>​swisscharts.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez+%E2%80%93+Love+Don%27t+Cost+A+Thing+%E2%80%93+swisscharts.com&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=swisscharts.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fswisscharts.com%2Fshowitem.asp%3Finterpret%3DJennifer%2BLopez%26titel%3DLove%2BDon%2527t%2BCost%2BA%2BThing%26cat%3Ds&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Jennifer Lopez – Play – swisscharts.com”. <​i>​SwissCharts.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez+%E2%80%93+Play+%E2%80%93+swisscharts.com&​amp;​rft.date=15+th%C3%A1ng+8+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=SwissCharts.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fswisscharts.com%2Fshowitem.asp%3Fkey%3D4680%26cat%3Ds&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-billboardsingles-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Jennifer Lopez: US Singles Positions”. <​i>​Billboard</​i>​. Nielsen Business Media Inc<span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez%3A+US+Singles+Positions&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Billboard&​amp;​rft.pub=Nielsen+Business+Media+Inc.&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2Fcharts%2Fhot-100%23%2Fartist%2Fjennifer-lopez%2Fchart-history%2F339297%3Ff%3D379%26g%3DSingles&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-10"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“J. Lo reviews at Metacritic.com”. Metacritic<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.btitle=J.+Lo+reviews+at+Metacritic.com&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Metacritic&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.metacritic.com%2Fmusic%2Fartists%2Flopezjennifer%2Fjlo&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-allmusic-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Thomas Erlewine, Stephen (ngày 18 tháng 9 năm 2008). “allmusic (((J.Lo: Overview)))”. <​i>​Allmusic</​i>​. Rovi Corporation<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2009</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=allmusic+%28%28%28J.Lo%3A+Overview%29%29%29&​amp;​rft.au=Thomas+Erlewine%2C+Stephen&​amp;​rft.aufirst=Stephen&​amp;​rft.aulast=Thomas+Erlewine&​amp;​rft.date=19+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2009&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Allmusic&​amp;​rft.pub=Rovi+Corporation&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.allmusic.com%2Falbum%2Fr515792&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-ew-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Sinclair,​ Tom (ngày 5 tháng 2 năm 2001). “J.Lo – Music Review”. <​i>​Entertainment Weekly</​i>​. Time Inc.<​span class="​reference-accessdate">​ Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=J.Lo+%E2%80%93+Music+Review&​amp;​rft.au=Sinclair%2C+Tom&​amp;​rft.aufirst=Tom&​amp;​rft.aulast=Sinclair&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Entertainment+Weekly&​amp;​rft.pub=Time+Inc.&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.ew.com%2Few%2Farticle%2F0%2C%2C97933~4~0~jenniferlopezjlo%2C00.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-rs-13">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Pareles,​ Jon (ngày 5 tháng 2 năm 2001). “Jennifer Lopez: J. Lo: Music Reviews: Rolling Stone”. <​i>​Rolling Stone</​i>​ (Jann Wenner)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez%3A+J.+Lo%3A+Music+Reviews%3A+Rolling+Stone&​amp;​rft.au=Pareles%2C+Jon&​amp;​rft.aufirst=Jon&​amp;​rft.aulast=Pareles&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Rolling+Stone&​amp;​rft.pub=Jann+Wenner&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rollingstone.com%2Fartists%2FjenniferLopez%2Falbums%2Falbum%2F231967%2Freview%2F6209877&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-NME-14"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Ward,​ Christian (ngày 5 tháng 2 năm 2001). “Jennifer Lopez: J.Lo”. <​i>​NME</​i>​. Time<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez%3A+J.Lo&​amp;​rft.au=Ward%2C+Christian&​amp;​rft.aufirst=Christian&​amp;​rft.aulast=Ward&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=NME&​amp;​rft.pub=Time&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.nme.com%2Freviews%2Fjennifer-lopez%2F3951&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Cohen,​ Jonathan (ngày 31 tháng 1 năm 2001). “Lopez Bows At No. 1; O-Town, Dream Debut High5”. <​i>​Billboard</​i>​ (Nielsen Business Media, Inc)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Lopez+Bows+At+No.+1%3B+O-Town%2C+Dream+Debut+High5&​amp;​rft.au=Cohen%2C+Jonathan&​amp;​rft.aufirst=Jonathan&​amp;​rft.aulast=Cohen&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Billboard&​amp;​rft.pub=Nielsen+Business+Media%2C+Inc&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.billboard.com%2Fbbcom%2Fnews%2Farticle_display.jsp%3Fvnu_content_id%3D474548%26zxtmsessid%3D4459230781&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-albumcertification-16">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Jennifer Lopez – J.Lo – RIAA certification”. <​i>​RIAA</​i>​. Recording Industry Association of America. Ngày 28 tháng 2 năm 2001<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez+%E2%80%93+J.Lo+%E2%80%93+RIAA+certification&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=RIAA&​amp;​rft.pub=Recording+Industry+Association+of+America&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.riaa.com%2Fgoldandplatinumdata.php%3Ftable%3DSEARCH_RESULTS&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Chart Stats - Album Chart For Week Up To 03/​02/​2001”. <​i>​The Official Charts Company</​i>​. ChartStats.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2012<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Chart+Stats+-+Album+Chart+For+Week+Up+To+03%2F02%2F2001&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=The+Official+Charts+Company&​amp;​rft.pub=ChartStats.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.chartstats.com%2Falbum_chart.php%3Fweek%3D20010203&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“J.Lo (Bonus Track) &gt; Charts &amp; Awards &gt; Billboard Albums”. <​i>​Allmusic</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=J.Lo+%28Bonus+Track%29+%3E+Charts+%26+Awards+%3E+Billboard+Albums&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Allmusic&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.allmusic.com%2Falbum%2Fr544813&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-19"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Jennifer Lopez – J.Lo – swisscharts.com”. <​i>​SwissCharts.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Jennifer+Lopez+%E2%80%93+J.Lo+%E2%80%93+swisscharts.com&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=SwissCharts.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fswisscharts.com%2Fshowitem.asp%3Fkey%3D3553%26cat%3Da&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“European Top 20 Albums Chart – Week Commencing 5th February 2001” <span style="​font-size:​85%;">​(PDF)</​span>​. <​i>​Music &amp; Media</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=European+Top+20+Albums+Chart+%E2%80%93+Week+Commencing+5th+February+2001&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Music+%26+Media&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fpandora.nla.gov.au%2Fpan%2F23790%2F20020221-0000%2Fwww.aria.com.au%2Fissue571.PDF&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-21"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Musicline.de – Jennifer Lopez – J.lo”. <​i>​Musicline.de</​i>​ (bằng tiếng Đức)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Musicline.de+%E2%80%93+Jennifer+Lopez+%E2%80%93+J.lo&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Musicline.de&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fmusicline.de%2Fde%2Fchartverfolgung_summary%2Ftitle%2FLopez%252C%2BJennifer%2FJ.lo%2Flongplay&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-22"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Ελληνικό Chart”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập 10 tháng 2 năm 2015</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.btitle=%CE%95%CE%BB%CE%BB%CE%B7%CE%BD%CE%B9%CE%BA%CF%8C+Chart&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2015&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fweb.archive.org%2Fweb%2F20020223041151%2Fwww.ifpi.gr%2Fchart01.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-23"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Top 40 album- és válogatáslemez-lista – 2001. 20. hét”. <​i>​Mahasz</​i>​ (bằng tiếng Hungary)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Top+40+album-+%C3%A9s+v%C3%A1logat%C3%A1slemez-lista+%E2%80%93+2001.+20.+h%C3%A9t&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Mahasz&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.mahasz.hu%2Fm%2F%3Fmenu%3Dslagerlistak%26menu2%3Darchivum%26lista%3Dtop40%26ev%3D2001%26het%3D20%26submit_%3DKeres%C3%A9s&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-24"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Irish Top 75 Artist Album, Week Ending ngày 25 tháng 1 năm 2001”. <​i>​Chart-Track</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Irish+Top+75+Artist+Album%2C+Week+Ending+ng%C3%A0y+25+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2001&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Chart-Track&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.chart-track.co.uk%2Findex.jsp%3Fc%3Dp%252Fmusicvideo%252Fmusic%252Farchive%252Findex_test.jsp%26ct%3D240002%26arch%3Dt%26lyr%3D2001%26year%3D2001%26week%3D4&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-25"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“J.Lo – Oricon”. <​i>​Oricon</​i>​ (bằng tiếng Nhật)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=J.Lo+%E2%80%93+Oricon&​amp;​rft.date=27+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Oricon&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.oricon.co.jp%2Fmusic%2Frelease%2Fd%2F232891%2F1%2F&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-26"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Oficjalna lista sprzedaży – ngày 12 tháng 2 năm 2001”. <​i>​OLiS</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Oficjalna+lista+sprzeda%C5%BCy+%E2%80%93+ng%C3%A0y+12+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2001&​amp;​rft.date=28+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=OLiS&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Folis.onyx.pl%2Flisty%2Findex.asp%3Fidlisty%3D14%26lang%3Den&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-27"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Chart Stats – Jennifer Lopez – J Lo”. <​i>​Chart Stats</​i>​. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2012<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Chart+Stats+%E2%80%93+Jennifer+Lopez+%E2%80%93+J+Lo&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Chart+Stats&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.chartstats.com%2Falbuminfo.php%3Fid%3D5777&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-28"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Amazon.com:​ J.Lo (Explicit): Jennifer Lopez: Music”. Amazon. Ngày 24 tháng 7 năm 2001<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.btitle=Amazon.com%3A+J.Lo+%28Explicit%29%3A+Jennifer+Lopez%3A+Music&​amp;​rft.date=19+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Amazon&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.amazon.com%2Fdp%2FB00005N83M&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-29"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Amazon.co.jp:​ J.LO”. <​i>​Amazon.co.jp</​i>​ (bằng tiếng Nhật)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Amazon.co.jp%3A+J.LO&​amp;​rft.date=20+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Amazon.co.jp&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.amazon.co.jp%2Fdp%2FB00005A45R&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-30"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Amazon.co.jp:​ J.Lo:​Jennifer Lopez”. <​i>​Amazon.co.jp</​i>​ (bằng tiếng Nhật)<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AJ.Lo+%28album%29&​amp;​rft.atitle=Amazon.co.jp%3A+J.Lo%3AJennifer+Lopez&​amp;​rft.date=20+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Amazon.co.jp&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.amazon.co.jp%2Fdp%2FB00005N83M&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1245
 +Cached time: 20181028235850
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.488 seconds
 +Real time usage: 0.555 seconds
 +Preprocessor visited node count: 5947/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 137508/​2097152 bytes
 +Template argument size: 17511/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 9/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 33645/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.146/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 3.11 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 407.441 ​     1 -total
 + ​43.58% ​ 177.568 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​32.97% ​ 134.335 ​    28 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_web
 + ​17.28% ​  ​70.424 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tracklist
 + ​13.51% ​  ​55.046 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_album
 + ​11.88% ​  ​48.414 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​11.62% ​  ​47.349 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Jennifer_Lopez
 + ​10.96% ​  ​44.650 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox_musical_artist
 +  9.93%   ​40.463 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_&#​273;​i&#​7873;​u_h&#​432;&#​7899;​ng
 +  5.92%   ​24.118 ​   121 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Track_listing/​Track
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​786219-0!canonical and timestamp 20181028235849 and revision id 26379951
 + ​--></​div>​
 +
 +</​HTML>​
0160--j-lo-albumla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)