User Tools

Site Tools


0319--y-shio-l-p-t-u-ng-mla-gi

Mochishio (Yuushio class submarine).jpg Khái quát về lớp tàu Xưởng đóng tàu:Mitsubishi Heavy Industries, Kawasaki Shipbuilding CorporationBên sử dụng:Naval Ensign of Japan.svg Lực lượng Phòng vệ Biển (Nhật Bản)Lớp trước:Tàu ngầm lớp UzushioLớp sau:Tàu ngầm lớp HarushioThời gian đóng:1976 – 1989Thời gian hoạt động:1980 – 2008Dự tính:10Hoàn tất:10Nghỉ hưu:10Đặc điểm khái quát Kiểu: Tàu ngầmTrọng tải choán nước:

SS-573 đến SS-575

  • 2.200 tấn (Khi nổi)/ 2.450 tấn (Khi lặn)

SS-576

  • 2.300 tấn (Khi nổi)

SS-577 đến SS-582

  • 2,250 tấn (Khi nổi)
Độ dài: 76 mSườn ngang: 9,9 mMớn nước: 7,4 mĐộng cơ đẩy:
  • 1 trục chân vịt
  • Động cơ điện-diesel
  • 3.400 SHP (khi nổi)
  • 7.200 SHP (khi lặn)
  • Tốc độ: 12 knot (Khi nổi) / 20 knot (Khi lặn)Thủy thủ đoàn
    đầy đủ: 10 hoa tiêu, 65-70 thủy thủHệ thống cảm biến
    và xử lý:
  • Hệ thống sóng âm: Hughes/Oki ZQQ 5 gắn trên vỏ tàu, 1 hệ thống định vị thủy âm nối cáp ZQR 1
  • Ra đa: ra đa dò tìm JRC ZPS 5/6 I.
  • Vũ trang:
  • 6 ống ngư lôi 21 in (533 mm)
  • Sử dụng Ngư lôi Kiểu 89, Ngư lôi Kiểu 80 hay UGM-84 Harpoon
  • 0319--y-shio-l-p-t-u-ng-mla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)