User Tools

Site Tools


0344--khu-5la-gi

Khu 5, hoặc Chiến khu 5, là một đơn vị hành chính - quân sự cũ ở vùng Trung Trung Bộ Việt Nam, do chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đặt ra và sử dụng từ cuối năm 1945 đến cuối năm 1948, trên cơ sở tổ chức quản lý hành chính chung cho một số tỉnh - thành phố có vị trí địa lý tiếp giáp nhau để thuận lợi cho việc chỉ đạo, chỉ huy tác chiến và xây dựng lực lượng vũ trang trong thời kỳ đầu Kháng chiến chống Pháp[1].

Theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 15 tháng 10 năm 1945, toàn quốc được phân chia lại thành 9 chiến khu. Khu 5 thuộc Trung Bộ gồm 5 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Kon Tum, Gia Lai.[2]

Tuy nhiên, bấy giờ chiến sự đã lan đến địa bàn khu 6, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chỉ mới bổ nhiệm các nhân sự của các chiến khu 1, 2, 3, 4. Các chiến khu khác chưa nhận được chỉ thị của chính phủ, nên chính phủ đã cử ông Nguyễn Bình làm Đặc phái viên vào Nam Bộ để truyền đạt mệnh lệnh. Đến tháng 12 năm 1945, ông Nguyễn Sơn được cử làm Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính Miền Nam Việt Nam, kiêm quản cả khu 5 và 6.

Sau Hiệp định sơ bộ Pháp-Việt 1946, Các chiến trường từ khu 4 trở ra được phân lại địa bàn. Ông Cao Văn Khánh được điều về làm Khu trưởng khu 5, ông Nguyễn Chánh làm Chính trị ủy viên. Khu 6 (Cực Nam Trung bộ) do ông Nguyễn Nên làm Khu trưởng, Trịnh Huy Quang làm Chính ủy. Ông Trần Công Khanh từ khu 6 chuyển lên phụ trách Khu 15 (Tây nguyên) cùng ông Bùi San. Năm 1947 ông Nguyễn Nên chuyển lên Khu trưởng khu 15 thay Trần Công Khanh. Ông Nguyễn Thế Lâm Trung đoàn trưởng 80 thay ông Ngyễn Nên.

Đến tháng 8 năm 1947, trong Hội nghị cán bộ quân chính toàn miền Nam Trung bộ Liên khu 5, do Ông Phạm Văn Đồng trủ trì, quyết định của Trung ương về việc thành lập Liên khu 5 trên cơ sở hợp nhất Khu 5, Khu 6 và Khu 15 được công bố.Các ông Nguyễn Chánh,Nguyễn Thế Lâm,Trần Lương, Nguyễn Nên, Nguyễn Đôn được điều về Bộ Tư lệnh đầu tiên của Liên Khu 5 (tức Quân khu 5 ngày nay). Ông Nguyễn Chánh Chính ủy, Ông Nguyễn Thế Lâm Quyền Tư lệnh. [3].

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Từ điển bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr.567
  2. ^ "Lịch sử Bộ Tổng tham mưu trong cuộc Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)", Hà Nội, 1991
  3. ^ Từ điển bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr.609.
  • Từ điển bách khoa Quân sự Việt Nam 2004
0344--khu-5la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)