User Tools

Site Tools


0665--natri-zincatla-gi

Natri zincat nói đến các oxit hay hiđroxit kẽm mang điện tích âm, tùy thuộc vào môi trường. Trọng những ứng dụng của chất này, công thức hóa học chính xác không quá quan trọng và nó có thể rằng dung dịch zincat bao gồm hỗn hợp nhiều chất.[1]

Dung dịch natri zincat có thể điều chế bằng cách hòa tan kẽm, kẽm hiđroxit, hay kẽm oxit trong dung dịch natri hiđroxit.[2] Phương trình đơn giản cho các quá trình phức tạp đó là:

ZnO + H2O + 2 NaOH → Na2Zn(OH)4
Zn + 2 H2O + 2 NaOH → Na2Zn(OH)4 + H2

Từ các dung dịch trên, ta có thể làm kết tinh các muối chứa các anion Zn(OH)42-, Zn2(OH)62-, và Zn(OH)64-. Na2Zn(OH)4 gồm ion zincat kiểu tứ diện và cation natri kiểu bát diện.[3]
Muối Sr2Zn(OH)6 chứa kẽm trong một hình cấu phối trí bát diện.

Các oxit liên quan được biết như Na2ZnO2,[4] Na2Zn2O3,[5], Na10Zn4O9.[6]

  1. ^ Glenn O. Mallory, Juan B. Hajdu, (1990), Electroless Plating: Fundamentals and Applications, American Electroplaters and Surface Finishers Society,, William Andrew Inc., ISBN 0936569077
  2. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4 
  3. ^ Synthese und Kristallstruktur von Na2Zn(OH)4, R. Stahl, R. Niewa, H. Jacobs, Zeitschrift für anorganische und allgemeine Chemie, volume 625, các trang 48 - 50, doi:10.1002/(SICI)1521-3749(199901)625:1<48::AID-ZAAC48>3.0.CO;2-L
  4. ^ Ein neues Natriumzinkat, D. Trinschek, M. Jansen: Na2ZnO2, Z. Naturforschung 51b (1996) 711-4
  5. ^ Eine neue Modifikation von Na2Zn2O3, D. Trinschek, M. Jansen:, Z. Naturforschung 51b, (1996), 917-21
  6. ^ Ein neues Oxozinkat mit trigonal-planar koordiniertem Zink, D. Trinschek, M. Jansen: Na10Zn4O9, Zeitschrift für anorganische und allgemeine Chemie volume 622 (1996), các trang 245-50
0665--natri-zincatla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)