User Tools

Site Tools


0743--s-n-bay-qu-c-t-el-salvadorla-gi

Sân bay quốc tế Comalapa
Vị trí
Độ cao 101 ft (31 m)
Tọa độ 13°26′27,41″B 89°03′20,62″T / 13,43333°B 89,05°T / 13.43333; -89.05000Tọa độ: 13°26′27,41″B 89°03′20,62″T / 13,43333°B 89,05°T / 13.43333; -89.05000
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng và quân sự
Cơ quan quản lý CEPA
Trang mạng http://www.cepa.gob.sv/aies/
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
07/25 3,200 10,500 Asphalt
18/36 800 2,625 Asphalt
Thống kê (2008)
2.076.258
Nguồn:[1]

Sân bay quốc tế Comalapa (IATA: SAL, ICAO: MSLP), tên thường gọi là Sân bay quốc tế Comalapa hay Sân bay quốc tế El Salvador là một sân bay El Salvador. Sân bay này có cự ly 50 km so với thủ đô San Salvador ở El Salvador. Sân bay được xây vào thập niên 1970 để thay thế Sân bay quốc tế Ilopango chuyển qua dùng quân sự và bay thuê chuyến. Năm 2008, sân bay này phục vụ 2.076.258 lượt khách, là sân bay bận rộn nhất El Salvador và một trong những sân bay bận rộn nhất Trung Mỹ[1].

Hãng hàng khôngCác điểm đến
Air Transat Seasonal: Montreal-Trudeau, Toronto-Pearson
American AirlinesDallas/Fort Worth, Los Angeles [kết thúc vào ngày 22 tháng 8 năm 2011], Miami
AviancaBogotá
CanJet Seasonal: Toronto-Pearson
Continental AirlinesHouston-Intercontinental, Newark
Copa AirlinesPanama City
Delta Air LinesAtlanta
IberiaGuatemala City, Madrid
Spirit AirlinesFort Lauderdale
TACA Airlines includes Lacsa & TACA Peru Belize City, Cancún, Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth, Guatemala City, Guayaquil, La Habana [bắt đầu từ ngày 9 tháng 8 năm 2011], Houston-Intercontinental, Lima, Los Angeles, Managua, Mexico City, Miami, New York-JFK, Orlando, Panama City, Roatán, San Francisco, San José de Costa Rica, San Pedro Sula, Tegucigalpa, Toronto-Pearson, Washington-Dulles

Vận chuyển hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

0743--s-n-bay-qu-c-t-el-salvadorla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)