User Tools

Site Tools


1059--trung-qu-c-an-hla-gi

Trung Quốc Đan Hà hay Địa mạo Đan Hà của Trung Quốc là tên gọi chung để chỉ một kiểu cảnh quan độc nhất vô nhị là địa mạo Đan Hà, được hình thành từ sa thạch đỏ với đặc trưng là các vách núi thẳng đứng[1], do các nội lực (như phay nghịch) và ngoại lực (như phong hóa và xói mòn) gây ra[2].

Tháng 8 năm 2010, Trung Quốc Đan Hà đã được liệt kê vào danh sách di sản thế giới của UNESCO[3].

Số thứ tự (ID) Tên và vị trí Tọa độ Diện tích Tỉnh
1335-001 Xích Thủy - Tây phẫu diện 28°22′11″B 105°47′39″Đ / 28,36972°B 105,79417°Đ / 28.36972; 105.79417 Di sản: 10.142 ha
Vùng đệm: ha
Quý Châu
1335-002 Xích Thủy - Đông phẫu diện 28°25′19″B 106°02′33″Đ / 28,42194°B 106,0425°Đ / 28.42194; 106.04250 Di sản: 17.222 ha
Vùng đệm: ha
Quý Châu
1335-003 Thái Ninh - Bắc phẫu diện 27°00′37″B 117°13′7″Đ / 27,01028°B 117,21861°Đ / 27.01028; 117.21861 Di sản: 5277 ha
Vùng đệm: ha
Phúc Kiến
1335-004 Thái Ninh - Nam phẫu diện 26°51′56″B 117°02′22″Đ / 26,86556°B 117,03944°Đ / 26.86556; 117.03944 Di sản: 5.810 ha
Vùng đệm: ha
Phúc Kiến
1335-005 Lang Sơn 26°20′24″B 110°46′45″Đ / 26,34°B 110,77917°Đ / 26.34000; 110.77917 Di sản: 6.600 ha
Vùng đệm: 6.200 ha
Hồ Nam
1335-006 Đan Hà 24°57′55″B 113°42′12″Đ / 24,96528°B 113,70333°Đ / 24.96528; 113.70333 Di sản: 16.800 ha
Vùng đệm: 12.400 ha
Quảng Đông
1335-007 Long Hổ Sơn: Phẫu diện Long Hổ sơn 28°04′15″B 116°59′5″Đ / 28,07083°B 116,98472°Đ / 28.07083; 116.98472 Di sản: 16.950 ha
Vùng đệm: ha
Giang Tây
1335-008 Long Hổ Sơn: Phẫu diện Quy Phong 28°19′3″B 117°25′10″Đ / 28,3175°B 117,41944°Đ / 28.31750; 117.41944 Di sản: 2.740 ha
Vùng đệm: ha
Giang Tây
1335-009 Giang Lang Sơn 28°22′11″B 105°47′39″Đ / 28,36972°B 105,79417°Đ / 28.36972; 105.79417 Di sản: 610 ha
Vùng đệm: 571 ha
Chiết Giang

[4]

1059--trung-qu-c-an-hla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)